Kamen Rider Ryuki

Kamen Rider Ryuki (仮 面 ラ ダ Kamen Raidā Ryūki, Masked Rider Ryuki) là một bộ phim truyền hình tokusatsu của Nhật Bản. Đó là phần thứ mười hai trong các chương trình tokusatsu của Kamen Rider Series. Đó là sự hợp tác chung giữa Ishimori Productions và Toei, và nó được chiếu trên TV Asahi từ ngày 3 tháng 2 năm 2002 đến ngày 19 tháng 1 năm 2003. Câu khẩu hiệu cho loạt phim là “Những người không chiến đấu sẽ không sống sót !!” (戦 わ な ば 生 き 残 れ な い !! Tatakawanakereba, ikinokorenai !!). Năm 2009, Ryuki đã được chuyển thể thành sê-ri phim truyền hình Mỹ Kamen Rider Dragon Knight, phiên bản đầu tiên của sê-ri Kamen Rider ở Hoa Kỳ kể từ Saban’s Masked Rider năm 1996.

Câu chuyện

Mười ba bộ bài (カ ー ド Kādo Dekki) được tạo ra cho mười ba kỵ sĩ Kamen. Họ tạo hợp đồng với quái vật từ Thế giới gương bí ẩn (ラ ー ワ ー Mirā Wārudo), một thế giới song song đối diện với thế giới thực mà chỉ có kỵ sĩ Kamen mới có thể tồn tại. Các kỵ sĩ rút ra sức mạnh của quái vật để đổi lấy việc cho chúng ăn sinh lực của những sinh vật mà chúng tiêu diệt. Người tạo ra Thẻ Mùa Vọng (ア ド ベ ン ト カ Adobento Kādo) chỉ có một quy tắc: chỉ có thể có một Kamen Rider. Những người khác phải bị giết, và người chiến thắng duy nhất sẽ được ban cho một điều ước duy nhất, dẫn đến một cuộc xung đột được gọi là Cuộc chiến kỵ sĩ.

Khắp thành phố, những người dân vô tội đang bị bắt cóc một cách bí ẩn, không bao giờ được gặp lại. Trong quá trình điều tra những sự cố này, Shinji Kido – một thực tập viên của dịch vụ tin tức trực tuyến ORE Tạp chí – phát hiện ra một trong những bộ bài Advent Card tại một căn hộ nơi mọi bề mặt phản chiếu đều được báo chí che phủ. Anh ta sớm bị hút vào Thế giới gương, phát hiện ra sự thật kinh hoàng đằng sau những vụ mất tích: mọi người thực sự bị những con quái vật của Thế giới gương kéo qua gương để họ có thể kiếm ăn. Anh ta sắp bị giết bởi một con rồng mạnh mẽ tên là Dragreder khi anh ta được Kamen Rider Knight: Ren Akiyama cứu. Ren tìm cách chiến thắng Rider War bằng mọi giá. Anh ta làm việc với một người phụ nữ trẻ tên là Yui Kanzaki, người tìm kiếm người anh trai mất tích của cô: chủ nhân của Cuộc chiến kỵ sĩ, Shirō Kanzaki. Thấy được sức mạnh của Ren, Shinji tham gia Cuộc chiến kỵ sĩ, không phải vì giải thưởng, mà để anh có thể bảo vệ những người vô tội khỏi mối đe dọa của Thế giới gương và ngăn chặn cuộc chiến vô nghĩa giữa các kỵ sĩ Kamen. Với Dragreder là Quái vật hợp đồng của mình, anh trở thành Kamen Rider Ryuki.

Anh ta sẽ khám phá ra rằng có một số người không thể được cứu. Rằng anh ta đôi khi phải chiến đấu để ngăn chặn cuộc chiến. Mức độ mà anh ta phải đi nếu anh ta muốn điều ước sâu sắc nhất của mình trở thành sự thật, và những hy sinh mà anh ta phải thực hiện. Cuối cùng, chỉ có một Kamen Rider.

Nhân vật

13 kỵ sĩ

Khái niệm về 13 kỵ sĩ rõ ràng là một sự tôn kính đối với bộ truyện tranh Kamen Rider gốc được xuất bản năm 1971, trong đó có một chương có tên là 13 kỵ sĩ Kamen. Tuy nhiên, chỉ có 10 kỵ sĩ Kamen được xuất hiện trong phim truyền hình. Femme, Ryuga và Verde xuất hiện độc quyền trong bộ phim Tập: Chung kết và / hoặc chương trình truyền hình đặc biệt 13 kỵ sĩ.

Bất chấp ý tưởng của 13 kỵ sĩ Kamen đối mặt với nhau, cả 13 kỵ sĩ Kamen không bao giờ thực sự đối mặt với nhau trong một trận chiến lớn. Số lượng kỵ sĩ Kamen nhiều nhất trong một trận chiến là 6 (trong phim truyền hình, trong đó Hiệp sĩ, Ryuki, Zolda, Ouja, Tiger và Thay thế chiến đấu với nhau, chỉ bị gián đoạn bởi những quái vật phiêu lưu của Đế quốc) và 11 (lúc 13 Kamen kỵ sĩ đặc biệt). Kamen Rider Raia đã bị giết bởi Death Vanish Final Vent của Kamen Rider Verde. Mặc dù kích hoạt Guard Vent, Kamen Rider Kéo đã bị giết bởi Kamen Rider Ouja’s Veno Crash Final Vent. 10 kỵ sĩ Kamen còn lại đã chiến đấu trong trận đấu cuối cùng của người đặc biệt, với Kamen Rider Ryuki và Kamen Rider Knight đối đầu với 8 người còn lại, dẫn đầu là Kamen Rider Odin.

TV Show
Kamen Rider Ryuki ►Shinji Kido
Kamen Rider Knight ►Ren Akiyama
Kamen Rider Scissors►Masashi Sudo
Kamen Rider Zolda ► Shuichi Kitaoka ►Goro Yura
Kamen Rider Raia ►Yuichi Saito ► Miyuki Tezuka
Kamen Rider Gai ►Jun Shibaura
Kamen Rider Ouja ►Takeshi Asakura
Kamen Rider Tiger ► Satoru Tojo
Kamen Rider Imperer ►Mitsuru Sano
Kamen Rider Odin
Alternative ► Hajime Nakamura
Alternative Zero ► Hideyuki Kagawa

Movie/Special-exclusive
Kamen Rider Ryuki ►Koichi Sakakibara
Kamen Rider Knight ►Shinji Kido
Kamen Rider Femme ►Miho Kirishima
Kamen Rider Ryuga ►Dark Shinji
Kamen Rider Verde ►Itsuro Takamizawa

Stageshow-exclusive
Kamen Rider Papillon ► Kamen Rider Papillon
Kamen Rider Cerberus ► Kamen Rider Cerberus

SIC Hero Saga-exclusive

Kamen Rider Ryuki ► Shinichi Kido
Kamen Rider Ryuga ► Shinichi Kido
Kamen Rider Odin ►Ren Akiyama
Alternative Zero ► Yui Kanzaki
Alternative ► An army of twelve Alternatives

Unused

Kamen Rider Blade ► Yuichi Saito

Kanzaki Family
Yui Kanzaki
Sanako Kanzaki
Shiro Kanzaki

ORE Journal

Daisuke Okubo
Reiko Momoi
Nanako Shimada
Megumi Asano

Mirror Monsters

Rider’s Contract Beasts
Dragreder
Darkwing
Volcancer
Magnugiga
EvilDiver
Metalgelas
Venosnaker
Genocider
Genocider
Destwilder
Gigazelle
Goldphoenix
Goldphoenix
Psycorogue
Blancwing
Dragblacker
Biogreeza
Abyssodon

Wild Monsters
Fake Agito
Deadlemur
Gelnewt
Sonorabuma
Brobajell

Spiders
Dispider
Mispider
Respider
Solospider

Zelles
Gigazelle
Megazelle
Negazelle
Omegazelle
Magazelle
Zebraskulls

Zebraskull Iron
Zebraskull Bronze

Boarders
Wildboarder
Shieldboarder

Biters
Zenobiter
Terabiter

Krakens
Bakraken
Wiskraken

Gulds
GuldThunder
GuldStorm
GuldMirage

Abyss
Abysshammer
Abysslasher

Buzzstingers
Buzzstinger Hornet
Buzzstinger Bee
Buzzstinger Wasp
Buzzstinger Broom
Buzzstinger Frost

Sheerghosts
Sheerghost
Raydragoon
Hydragoon

Tập phim

  1. The Secret Story’s Birth (誕生秘話 Tanjō Hiwa)
  2. Giant Spider Counterattack (巨大クモ逆襲 Kyodai Kumo Gyakushū)
  3. School Ghost Story (学校の怪談 Gakkō no Kaidan)
  4. School Ghost Story 2 (学校の怪談2 Gakkō no Kaidan Tsū)
  5. The Monster’s Antique Store (骨董屋の怪人 Kottōya no Kaijin)
  6. The Mysterious Rider (謎のライダー Nazo no Raidā)
  7. A New Species is Born? (新種誕生? Shinshu Tanjō?)
  8. The Fourth, Zolda (4人目ゾルダ Yoninme Zoruda)
  9. Shinji’s Arrested!? (真司が逮捕!? Shinji ga Taiho!?)
  10. Knight’s Crisis (ナイトの危機 Naito no Kiki)
  11. The Mysterious Empty Train (謎の無人電車 Nazo no Mujin Densha)
  12. Ren Akiyama’s Lover (秋山蓮の恋人 Akiyama Ren no Koibito)
  13. That Man, Zolda (その男ゾルダ Sono Otoko Zoruda)
  14. Revival Day (復活の日 Fukkatsu no Hi)
  15. Iron Mask Legend (鉄仮面伝説 Tekkamen Densetsu)
  16. Card of Destiny (運命のカード Unmei no Kādo)
  17. The Grieving Knight (嘆きのナイト Nageki no Naito)
  18. Jailbreak Rider (脱獄ライダー Datsugoku Raidā)
  19. Rider Gathering (ライダー集結 Raidā Shūketsu)
  20. The Traitorous Ren (裏切りの蓮 Uragiri no Ren)
  21. Yui’s Past (優衣の過去 Yui no Kako)
  22. Raia’s Revenge (ライアの復讐 Raia no Fukushū)
  23. Changing Destiny (変わる運命 Kawaru Unmei)
  24. Ouja’s Secret (王蛇の秘密 Ōja no Himitsu)
  25. Combining Ouja (合体する王蛇 Gattai Suru Ōja)
  26. Zolda’s Assault (ゾルダの攻撃 Zoruda no Kōgeki)
  27. The 13th Rider (13号ライダー Jūsangō Raidā)
  28. Time Vent (タイムベント Taimu Bento)
  29. Marriage Interview Battle (見合い合戦 Miai Gassen)
  30. Zolda’s Lover (ゾルダの恋人 Zoruda no Koibito)
  31. The Girl and Ouja (少女と王蛇 Shōjo to Ōja)
  32. Secret Data Gathering (秘密の取材 Himitsu no Shuzai)
  33. The Mirror’s Magic (鏡のマジック Kagami no Majikku)
  34. Friendship’s Battle (友情のバトル Yūjō no Batoru)
  35. Enter Tiger (タイガ登場 Taiga Tōjō)
  36. The Battle Ends (戦いは終わる Tatakai wa Owaru)
  37. Sleep is Awakening (眠りが覚めて Nemuri ga Samete)
  38. Targeted Yui (狙われた優衣 Nerawareta Yui)
  39. A Dangerous Sign (危険のサイン Kiken no Sain)
  40. Memories of an Older Brother and Younger Sister (兄と妹の記憶 Ani to Imōto no Kioku)
  41. Imperer (インペラー Inperā)
  42. Room 401 (401号室 Yonhyakuichigōshitsu)
  43. The Hero Fights (英雄は戦う Eiyū wa Tatakau)
  44. Glassy Happiness (ガラスの幸福 Garasu no Kōfuku)
  45. The Twentieth Birthday (20歳の誕生日 Hatachi no Tanjōbi)
  46. Tiger’s a Hero (タイガは英雄 Taiga wa Eiyū)
  47. Determination of Battle (戦いの決断 Tatakai no Ketsudan)
  48. The Final 3 Days (最後の3日間 Saigo no Mikkakan)
  49. Granting a Wish (叶えたい願い Kanaetai Negai)
  50. A New Life (新しい命 Atarashii Inochi)

Movies

  1. Kamen Rider Ryuki: Episode Final (劇場版 仮面ライダー龍騎 EPISODE FINAL Gekijōban Kamen Raidā Ryūki Episōdo Fainaru)
  2. Kamen Rider × Super Sentai: Chou Super Hero TaisenIcon-crosswiki (仮面ライダー×スーパー戦隊: 超スーパーヒーロー大戦 Kamen Raidā × Supā Sentai Chō Supā Hīrō Taisen)
  3. Kamen Rider Heisei Generations FOREVER (仮面ライダー平成ジェネレーションズFOREVER Kamen Raidā Heisei Jenerēshonzu Foebā)

Đặc biệt

  1. Kamen Rider Ryuki Special: 13 Riders (仮面ライダー龍騎スペシャル 13 RIDERS Kamen Raidā Ryūki Supesharu Sātīn Raidāzu)
  2. Kamen Rider Ryuki: Ryuki vs Kamen Rider Agito (仮面ライダー龍騎 龍騎vs仮面ライダーアギト Kamen Raidā Ryūki: Ryūki Buiesu Kamen Raidā Agito)

Sân khấu

  1. Kamen Rider World 02: The Legend of The Strongest Hero, Henshin! Use Advent! (仮面ライダーワールド02 最強のヒーロー伝説・変身!アドベントせよ!! Kamen Raidā Wārudo 02 Saikyō no Hīrō Densetsu Henshin! Adobento Seyo!!)
  2. Kamen Rider Super Live: Ryuki, Agito Great Crash (仮面ライダースーパーライブ 龍騎・アギト大激突!! Kamen Raidā Sūpā Raibu Ryūki Agito Dai Gekitotsu!)

Phương tiện truyền thông khác

Truyện tranh

  1. Kamen Rider Ryuki (manga) (仮面ライダー龍騎 Kamen Raidā Ryūki)
  2. Kamen Rider Ryuki: 13 Riders The Comic (仮面ライダー龍騎 13 Riders The Comic Kamen Raidā Ryūki 13 Riders The Comic)
  3. Kamen Rider Ryuki (comic) (幪面超人龍騎 Mung Min Chiu Yan Lung Kei)
  4. Card Warrior Kamen Riders: Super Transform Gag Gaiden!! (駈斗戦士 仮面ライダーズ 超変身ギャグ外伝!! Kato Senshi Kamen Raidāzu Chō Henshin Gyagu Gaiden!!)

S.I.C. Hero Saga

  1. Advent Calendar (アドベントカレンダー Adobento Karendā)
    World of If (IFの世界 IF no Sekai)

Tiểu thuyết

  1. Kamen Rider Ryuki (novel) (小説 仮面ライダー龍騎 Shōsetsu Kamen Raidā Ryūki)

Diễn viên

  1. Shinji Kido (城戸 真司 Kido Shinji): Takamasa Suga (須賀 貴匡 Suga Takamasa)
  2. Ren Akiyama (秋山 蓮 Akiyama Ren): Satoshi Matsuda (松田 悟志 Matsuda Satoshi)
  3. Yui Kanzaki (神崎 優衣 Kanzaki Yui): Ayano Sugiyama (杉山 彩乃 Sugiyama Ayano)
  4. Shiro Kanzaki (神崎 士郎 Kanzaki Shirō): Kenzaburo Kikuchi (菊地 謙三郎 Kikuchi Kenzaburo)
  5. Shuichi Kitaoka (北岡 秀一 Kitaoka Shūichi): Ryohei (涼平 Ryōhei)
  6. Goro Yura (由良 吾郎 Yura Gorō): Tomohisa Yuge (弓削 智久 Yuge Tomohisa)
  7. Takeshi Asakura (浅倉 威 Asakura Takeshi): Takashi Hagino (萩野 崇 Hagino Takashi)
  8. Masashi Sudo (須藤 雅史 Sudō Masashi): Takeshi Kimura (木村 剛 Kimura Takeshi)
  9. Miyuki Tezuka (手塚 海之 Tezuka Miyuki): Hassei Takano (高野 八誠 Takano Hassei)
  10. Jun Shibaura (芝浦 淳 Shibaura Jun): Satoshi Ichijo (一條 俊 Ichijō Satoshi)
  11. Satoru Tojo (東條 悟 Tōjō Satoru): Jun Takatsuki (高槻 純 Takatsuki Jun)
  12. Mitsuru Sano (佐野 満 Sano Mitsuru): Takashi Hyuga (日向 崇 Hyūga Takashi)
  13. Daisuke Okubo (大久保 大介 Ōkubo Daisuke): Kanji Tsuda (津田 寛治 Tsuda Kanji)
  14. Reiko Momoi (桃井 令子 Reiko Momoi): Sayaka Kuon (久遠 さやか Kuon Sayaka)
  15. Nanako Shimada (島田 奈々子 Shimada Nanako): Hitomi Kurihara (栗原 瞳 Kurihara Hitomi)
  16. Megumi Asano (浅野 めぐみ Asano Megumi): Chisato Morishita (森下 千里 Morishita Chisato)
  17. Sanako Kanzaki (神崎 沙奈子 Kanzaki Sanako): Kazue Tsunogae (角替 和枝 Tsunogae Kazue)
  18. Eri Ogawa (小川 恵里 Ogawa Eri): Mahiru Tsubura (つぶら まひる Tsubura Mahiru)
  19. Hajime Nakamura (仲村 創 Nakamura Hajime): Junichi Mizuno (水野 純一 Mizuno Jun’ichi)
  20. Hideyuki Kagawa (香川 英行 Kagawa Hideyuki): Satoshi Jinbo (神保 悟志 Jinbo Satoshi)
  21. Kamen Rider Odin (Voice), Visor Voice (仮面ライダーオーディン、バイザー音声 Kamen Raidā Ōdin, Baizā Onsei): Tsuyoshi Koyama (小山 剛志 Koyama Tsuyoshi)
  22. Slash Visor Voice (スラッシュバイザー音声 Surasshu Baizā Onsei): Midori Edamura (枝村 みどり Edamura Midori)
  23. Narration (ナレーション Narēshon): Eiichiro Suzuki (鈴木英一郎 Suzuki Eiichirō)
  24. Suit actors
  25. Kamen Rider Ryuki: Seiji Takaiwa (高岩 成二 Takaiwa Seiji)
  26. Kamen Rider Knight: Makoto Itō (伊藤 慎 Itō Makoto)
  27. Kamen Rider Zolda, Alternative, Alternative Zero: Yoshifumi Oshikawa (押川 善文 Oshikawa Yoshifumi)
  28. Kamen Rider Ouja, Kamen Rider Odin: Jiro Okamoto (岡元 次郎 Okamoto Jirō)
  29. Kamen Rider Scissors: Ryoji Okada (岡田 良治 Okada Ryōji)
  30. Kamen Rider Raia, Kamen Rider Ouja (sub): Keizo Yabe (矢部 敬三 Yabe Keizō)
  31. Kamen Rider Gai: Takeshi Mizutani (水谷 健 Mizutani Takeshi)
  32. Kamen Rider Tiger: Naoki Nagase (永瀬 尚希 Nagase Naoki)
  33. Kamen Rider Imperer: Masashi Shirai (白井 雅士 Shirai Masashi)

Nhạc phim

Opening theme

  1. “Alive A life”

Ca sĩ: Rica Matsumoto (松本 梨香 Matsumoto Rika)

Ending themes

  1. “Hatenaki Inochi” (果てなき希望(いのち) “Boundless Life”)

Ca sĩ: Hiroshi Kitadani (きただに ひろし Kitadani Hiroshi)

Tập: 1-17, 19-33

  • “Hateshinai Honō no Naka e” (果てしない炎の中ヘ “Into the Eternal Flame”)

Ca sĩ: RIDER CHIPS featuring Keiko Terada (寺田 恵子 Terada Keiko)

Tập: 18

  • “Revolution”

Ca sĩ: Hiroshi Kitadani

Tập: 34-37, 39-50, TV Special

  • “Lonely Soldier”

Ca sĩ: Ren Akiyama (Satoshi Matsuda)

Tập: 38

0/5 (0 Reviews)

Back to top button
mua thẻ cào