Kamen Rider Kabuto

Kamen Rider Kabuto (仮 面 ラ イ ダ Kamen Raidā Kabuto, Masked Rider Kabuto) là một bộ phim truyền hình siêu anh hùng tokusatsu của Nhật Bản. Đây là phần thứ mười sáu trong loạt chương trình tokusatsu nổi tiếng của Kamen Rider. Đó là sự hợp tác chung giữa Ishimori Productions và Toei. Bộ phim được phát trên TV Asahi. Tập đầu tiên được phát sóng vào ngày 29 tháng 1 năm 2006 và với tập cuối phát sóng vào ngày 21 tháng 1 năm 2007, hoàn thành bộ phim với 49 tập. Phim được phát sóng cùng với GoGo Sentai BoukengerIcon-crosswiki cho Super Hero Time 2006. Bộ phim đại diện cho kỷ niệm 35 năm của Series Masked Rider, như được chỉ ra bởi một thông báo khi bắt đầu tập đọc thử, bằng tiếng Nhật, “Kamen Rider 35th Anniversary Production. ” Kamen Rider Kabuto là Sê-ri Kamen Rider đầu tiên được phát ở định dạng độ nét cao.

Câu khẩu hiệu của loạt bài là “Đi trên con đường thiên đường, để cai trị mọi thứ!” (天 の 道 総 て を 司! Ten no michi o iki, subete o tsukasadoru!) Và “Tôi là công lý.” (が 正義 Ore ga seigi).

Câu chuyện

Câu chuyện xoay quanh một người đàn ông tên Souji Tendou. Anh ta đã huấn luyện cả đời mình trong khi chờ đợi Kabuto Zecter để anh ta có thể lấy đúng tên của Kamen Rider Kabuto. Tạo ra nhiều kẻ thù đồng thời gặp gỡ các kỵ sĩ khác với nguồn gốc bí ẩn về cách họ đến đó, Tendou cố gắng hoàn thành mục tiêu của mình bằng mọi giá: tiêu diệt tất cả các loài sâu đe dọa loài người. Anh gặp Arata Kagami, người sau này trở thành Kamen Rider Gatack, hai người hợp tác để cứu nhân loại khỏi loài giun ngoài hành tinh đến từ một thiên thạch bảy năm trước.

Nhân vật

Chương trình truyền hình
Kamen Rider Kabuto ►Souji Tendou
Kamen Rider Gatack ►Arata Kagami
Kamen Rider TheBee ►Sou Yaguruma ► Shun Kageyama ►◄ Masato Mishima (Người dùng khác)
Kamen Rider Drake ►Daisuke Kazama ►◄ Acarina Worm Amber (Người dùng khác)
Kamen Rider Sasword ►Tsurugi Kamishiro (Người dùng khác)
Kamen Rider KickHopper ►Sou Yaguruma
Kamen Rider PunchHopper ►Shun Kageyama
Kamen Rider Dark Kabuto ►Souji Kusakabe

Độc quyền phim
Kamen Rider Sasword
Kamen Rider Caucasus ►Issei Kurosaki
Kamen Rider Hercus ►Hidenari Oda
Kamen Rider Ketaros ►Tetsuki Yamato

Giai đoạn-Độc quyền
Kamen Rider Lady ►Inkohana Tendou
Kamen Rider ChopHopper ►Kamen Rider ChopHopper

Đồng minh
Hiyori Kusakabe
Jyuka Tendou
Yumiko Takemiya
Gon
Jiiya

ZECT
Negishi
Masato Mishima
Shuichi Tadokoro
Riku Kagami
Yuzuki Misaki
Renge Takatori

ZECTrooper ►ZECTroopers (Nhiều người dùng)
Shadow ►Shadow (Nhiều người dùng)
Đội quân sáng chói. Đội quân chính trực (Nhiều người dùng)

Neo ZECT
Shura Hokuto
Neo Trooper Neo Troopers (Nhiều người dùng)

Nhân vật phản diện
Worm

Ám chỉ
Bộ truyện đã gây ra một số ám chỉ cho toàn bộ series Kamen Rider. Dự án Masked Rider như được đề cập trong quá trình thực hiện bộ truyện được cho là bắt đầu vào ngày 3 tháng 4 năm 1971. Loài Worm được gọi là Người bản địa cũng lần đầu tiên đến Trái đất cùng năm. Trong đời thực, đó là ngày chương trình Kamen Rider đầu tiên được phát sóng lần đầu tiên.

Một số kỵ sĩ trong sê-ri dựa trên mô típ côn trùng được sử dụng trước đó trong sê-ri để kỷ niệm 35 năm nhượng quyền, chủ yếu là từ Thời đại Showa.

Kabuto / Stronger: Bọ cánh cứng tê giác Nhật Bản
TheBee / Super-1: Gia đình Vespa
Drake / V3: Chuồn chuồn
Kickhopper / Kamen Rider 1 và Punchhopper / Kamen Rider 2: Họ Acrididae
Kuuga / Gatack: Bọ cánh cứng

Tập phim

  1. The Strongest Man (最強男 Saikyō Otoko)
  2. The First Two-Step Transformation (初2段変身 Hatsu Ni-dan Henshin)
  3. I am Justice!! (俺が正義!! Ore ga Seigi!!)
  4. Love Explanation!! (愛を説く!! Ai o Toku!!)
  5. Order to Capture!! (捕獲指令!! Hokaku Shirei!!)
  6. My Flower (オレ様の花 Ore-sama no Hana)
  7. No. 2 Appears (2号新登場 Nigō Shin Tōjō)
  8. Angry Tofu (怒れる豆腐 Ikareru Tōfu)
  9. The Bee’s Insanity!! (蜂の乱心!! Hachi no Ranshin!!)
  10. I’m Not Your Friend (友じゃねぇ Tomo ja Nee)
  11. The Party Burns (合コン燃ゆ Gōkon Moeyu)
  12. The Makeup Thousand-Man Cut (化粧千人斬 Keshō Sennin Giri)
  13. The Team Dissolves (チーム解散 Chīmu Kaisan)
  14. Back of the Back of the Back (裏の裏の裏 Ura no Ura no Ura)
  15. The Monster Noted Doctor!? (怪人名医!? Kaijin Meii!?)
  16. An Unthinkable Storm (まさかの嵐 Masaka no Arashi)
  17. Restored Memories!! (甦る記憶!! Yomigaeru Kioku!!)
  18. Farewell, Gon… (さらばゴン・・・ Saraba Gon…)
  19. Scorpion Millionaire (さそり富豪 Sasori Fugō)
  20. Eh, Jiiya? (ねぇじいや Nee Jiiya?)
  21. VS Stag Beetle (VSクワガタ Tai Kuwagata)
  22. Birth of a Special Compilation (誕生特別編 Tanjō Tokubetsu Hen)
  23. Riddle + Riddle = X (謎+謎=X Nazo Tasu Nazo Wa Ekkusu)
  24. The Ramen Way (ラーメン道 Rāmen Dō)
  25. Arrogant Investigation (驕る捜査線 Ogoru Sōsasen)
  26. Love That Shook the Earth (激震する愛 Gekishin Suru Ai)
  27. Me!? A Murderer (俺!?殺人犯 Ore!? Satsujinhan)
  28. Why!? Death (なぜ!?絶命 Naze!? Zetsumei)
  29. The Dark Kitchen (闇キッチン Yami Kitchin)
  30. Miso Soup Ascension (味噌汁昇天 Misoshiru Shōten)
  31. Shocking Fact (衝撃の事実 Shōgeki no Jijitsu)
  32. Puzzle Unraveled!! (解ける謎!! Tokeru Nazo!!)
  33. The Sprouting Adjutant (萌える副官 Moeru Fukukan)
  34. Breaking Super Evolution (砕け超進化 Kudake Chō Shinka)
  35. The Hellish Brothers (地獄の兄弟 Jigoku no Kyōdai)
  36. Red Shoes’ Recklessness (赤い靴暴走 Akai Kutsu Bōsō)
  37. School’s Ghost Story (学校の怪談 Gakkō no Kaidan)
  38. The Dangerous Younger Sister (あぶない妹 Abunai Imōto)
  39. The Powerful Black Opponent (強敵黒カブ Kyōteki Kuro Kabu)
  40. The Saddest Battle (最大の哀戦 Saidai no Aisen)
  41. The Strongest Defeated (敗れる最強 Yabureru Saikyō)
  42. Worst Terror VS Worst Fear (最凶vs最恐 Saikyō Tai Saikyō)
  43. Me Targeting Me (俺を狙う俺 Ore o Nerau Ore)
  44. What is to Live (生きるとは Ikiru to Wa)
  45. Christmas Earthquake (Xマス激震 Kurisumasu Gekishin)
  46. Farewell, Tsurugi!! (さらば剣!! Saraba Tsurugi!!)
  47. Rushing into the Last Chapter (最終章突入 Saishūshō Totsunyū)
  48. Tendou Dies!! (天道死す!! Tendō Shisu!!)
  49. Path of Heaven (天の道 Ten no Michi)

Movies

  1. Kamen Rider Kabuto: God Speed Love (劇場版 仮面ライダーカブト GOD SPEED LOVE Gekijōban Kamen Raidā Kabuto Goddo Supido Rabu)

Specials

  1. Kamen Rider Kabuto: Birth! Gatack Hyper Form!! (仮面ライダーカブト 誕生!ガタックハイパーフォーム!! Kamen Raidā Kabuto: Tanjō! Gatakku Haipā Fōmu!!)

Diễn viên

  1. Souji Tendou, Souji Kusakabe (天道 総司、日下部 総司 Tendō Sōji, Kusakabe Sōji): Hiro Mizushima (水嶋 ヒロ Mizushima Hiro)
  2. Arata Kagami (加賀美 Kagami Arata): Yuuki Sato (佐藤 祐基 Satō Yūki)
  3. Sou Yaguruma (矢車 Yaguruma Sō): Hidenori Tokuyama (徳山 秀典 Tokuyama Hidenori)
  4. Shun Kageyama (影山 Kageyama Shun): Masato Uchiyama (内山 眞人 Uchiyama Masato)
  5. Daisuke Kazama (風間 大介 Kazama Daisuke): Kazuki Kato (加藤 和樹 Katō Kazuki)
  6. Tsurugi Kamishiro (神代 Kamishiro Tsurugi): Yusuke Yamamoto (山本 裕典 Yamamoto Yūsuke)
  7. Hiyori Kusakabe (日下部 ひより Kusakabe Hiyori): Yui Satonaka (里中 Satonaka Yui)
  8. Renge Takatori (高鳥 蓮華 Takatori Renge): Yuka Teshima (手嶋 ゆか Teshima Yuka)
  9. Jyuka Tendou (天道 樹花 Tendō Juka): Natsumi Okumura (奥村 夏未 Okumura Natsumi)
  10. Shuichi Tadokoro (田所 修一 Tadokoro Shuichi): Yoshiyuki Yamaguchi (山口 祥行 Yamaguchi Yoshiyuki)
  11. Yuzuki Misaki ( 祐月 Misaki Yuzuki): Anna Nagata (永田 杏奈 Nagata Anna)
  12. Gon (ゴン Gon): Airu Kanzaki (神崎 愛瑠 Kanzaki Airu)
  13. Jiiya (じいや Jiiya): Yasukiyo Umeno (梅野 泰靖 Umeno Yasukiyo)
  14. Soichi Kusakabe (日下部 総一 Kusakabe Sōichi): Go Narumi (鳴海 Narumi Gō)
  15. Satomi Kusakabe (日下部 さとみ Kusakabe Satomi): Kaori Asano (浅野 香織 Asano Kaori)
  16. Tendou of 7 Years Ago (7年前の天道 Shichinenmae no Tendō): Sean Wiig (ショーン・ウィーグ Shōn Wīgu)
  17. Hiyori of 7 Years Ago (7年前のひより Shichinenmae no Hiyori): Reina Fujii (藤井 玲奈 Fujii Reina)
  18. Rena Mamiya (間宮 麗奈 Mamiya Rena): Hitomi Miwa (三輪 ひとみ Miwa Hitomi)
  19. Reiji Nogi (乃木 怜治 Nogi Reiji): Tak Sakaguchi (坂口 Sakaguchi Taku)
  20. Negishi (根岸 Negishi): Masahiro Kobayashi (小林 正寛 Kobayashi Masahiro)
  21. Yumiko Takemiya (竹宮 弓子 Takemiya Yumiko): Megumi Nishimuta (西牟田 Nishimuta Megumi)
  22. Masato Mishima (三島 正人 Mishima Masato): Tomohisa Yuge (弓削 智久 Yuge Tomohisa)
  23. Riku Kagami (加賀美 Kagami Riku): Hirotaro Honda (本田 博太郎 Honda Hirotarō)
  24. ZECTrooper (ゼクトルーパー Zekutorūpā, Voice): Katsumi Shiono (塩野 勝美 Shiono Katsumi)
  25. Zecter Voice (ゼクター音声 Zekutā Onsei): Surage Gajria (スラージ・ガジリア Surāji Gajiria)
  26. Narrator (ナレーター Narētā): Eiichiro Suzuki (鈴木 英一郎 Suzuki Eiichirō)

Diễn viên khác

  1. Detective (刑事 Keiji, 1): Maroshi Tamura (田村 Tamura Maroshi)
  2. Yuki Tamai (玉井 ユキ Tamai Yūki, 3): Mika Kikuchi (菊地 美香 Kikuchi Mika)
  3. IT President Uemura (IT社長・ウエムラ Ai Tī Shachō Uemura, 3): Kohei Murakami (村上 幸平 Murakami Kōhei)
  4. Shogo Higashi ( 省吾 Higashi Shōgo, 5 & 6): Atsushi Ogawa (小川 敦史 Ogawa Atsushi)
  5. Takeshi Hongo (本郷 Hongō Takeshi, 14): Masaya Kikawada (黄川田 将也 Kikawada Masaya)
  6. Koji Iguchi (井口 浩二 Iguchi Kōji, 14): Kenzaburo Kikuchi (菊地 謙三郎 Kikuchi Kenzaburō)
  7. Kazuhiko Sagara (相良 和彦 Sagara Kazuhiko, 27): Hiroyuki Matsumoto (松本 博之 Matsumoto Hiroyuki)
  8. Ichiro Ikesu (生簀 一郎 Ikesu Ichirō, 29 & 30): Shinnosuke Abe (阿部 進之介 Abe Shinnosuke)
  9. Keiko Kobayashi (小林 恵子 Kobayashi Keiko, 37 & 38): Kasumi Suzuki (鈴木 かすみ Suzuki Kasumi)
  10. Oda (オダ Oda, 49): Katsuya Kobayashi (小林 且弥 Kobayashi Katsuya)
  11. Yamato (ヤマト Yamato, 49): Mitsuki Koga (虎牙 光揮 Koga Mitsuki)

Đóng thế

  1. Kamen Rider Kabuto, Kamen Rider Dark Kabuto: Seiji Takaiwa (高岩 成二 Takaiwa Seiji)
  2. Kamen Rider Gatack, Kamen Rider TheBee: Makoto Ito (伊藤 Itō Makoto)
  3. Kamen Rider Drake, Kamen Rider TheBee: Yoshifumi Oshikawa (押川 善文 Oshikawa Yoshifumi)
  4. Kamen Rider Sasword, Kamen Rider Dark Kabuto: Jun Watanabe (渡辺 Watanabe Jun)
  5. Kamen Rider Kick Hopper : Eitoku (永徳)
  6. Kamen Rider Punch Hopper :Naoki Nagase (永瀬 尚希 Nagase Naoki)
  7. ZECTroopers: Hirofumi Fukuzawa (福沢 博文 Fukuzawa Hirofumi), Jiro Okamoto (岡元 次郎 Okamoto Jirō), Miho Kojima (小島 美穂 Kojima Miho)

Opening theme

  1. “NEXT LEVEL”

Ca sĩ: YU-KI

Tập: 1 – 48

Insert themes

  1. “FULL FORCE”

Ca sĩ: RIDER CHIPS

Tập: 2 – 32

  • “LORD OF THE SPEED”

Ca sĩ: RIDER CHIPS featuring Arata Kagami

Tập: 33 – 48

4/5 (1 Review)

Back to top button
mua thẻ cào